Make a fortune là gì

Make a fortune là gì

Make a fortune” nghĩa là làm giàu, gây dựng gia tài và kiếm cả mớ tiền.

Mẫu câu ví dụ với “Make a fortune”

  1. The firm did not make a fortune but it broke even.
    –>Công ty không phát đạt mà hòa vốn.
  2. I want to make a fortune out of hand.
    –>Tôi muốn làm giàu ngay bây giờ
  3. That’s a fortune!
    –>Đó là cả một gia tài!
  4. The man who works in the timber business is examining every tree and thinking :’There are some wonderful woods growing here ; I could chop this lot down and make a fortune.’
    –>Người làm việc trong công ty sản xuất gỗ đang xem xét từng cây và suy nghĩ rằng: ‘Có một số loại cây gỗ tốt mọc ở đây; Tôi có thể chặt vùng cây này xuống và có 1 tài sản lớn.’
Ví dụ:
Small business owners (chủ sở hữu kinh doanh nhỏ) spurred (khích lệ, khuyến khích, thúc đẩy) by being own boss (tự làm sếp) rather than making a fortune.
Abi discovered (phát hiện, khám phá) she could make a fortune from sneezing (hắt xì) videos on YouTube after a clip she shared from a project blew up (nổ bung, thổi bay) after she posted it.
That’s the challenge with high-earning professionals (những ngành nghề lương cao). Being intelligent and making a fortune does not mean you know what to do with it when you have it. These careers also take more time to start bearing fruit (đón nhận thành quả). That extra time puts the professional behind on their savings goals (những mục tiêu tiết kiệm), which creates an even greater need to be really good savers when they start making money.