100 common English idioms

0
263
100 common English idioms

Danh sách 100 common English idioms thông dụng nhất trong Tiếng Anh.

100 common English idioms

1. Có qua có lại mới toại lòng nhau: You scratch my back and I’ll scratch yours
2. Có mới nới cũ: New one in, old one out
3. Mất bò mới lo làm chuồng: It’ too late to lock the stable when the horse is stolen
4. Gừng càng già càng cay: With age comes wisdom
5. Không có gì quý hơn độc lập tự do: Nothing is more precious than independence and freedom
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Handsome is as handsome does
7. Múa rìu qua mắt thợ: Never offer to teach fish to swim
8. Chưa học bò chớ lo học chạy: To try to run before the one can walk
9. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ: Nobody has ever shed tears without seeing a coffin
10. Tiền nào của nấy: You get what you pay for
11. Khỏe như trâu: As strong as a horse
12. Đường nào cũng về La Mã: All roads lead to Rome
13. Hữu xạ tự nhiên hương: Good wine needs no bush
14. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn: Diamond cuts diamond
15. Thương cho roi cho vọt: Spare the rod and spoil the child
16. Nói một đường làm một nẻo: Speak one way and act another
17. Đừng đánh giá con người qua bề ngoài: Don’t judge a book by its cover
18. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật: It’s no use beating around the bush
19. Xa mặt cách lòng: Out of sight out of mind
20. Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn: East or West home is best
21. Chín người 10 ý: So many men, so many minds
22. Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng: Love me love my dog
23. Cái gì đến cũng đến: What will be will be
24. Sông có khúc người có lúc: Every day is not Sunday
25. Nhập gia tùy tục: When in Rome do as the Romans do
26. Cười người hôm trước hôm sau người cười: He laughs best who laughs last
27. Chậm mà chắc: Slow but sure
28. Cái nết đánh chết cái đẹp: Beauty is only skin deep
29. Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào: Jack of all trades and master of none
30. Nồi nào úp vung nấy: Every Jack has his Jill
31. Hoạn nạn mới biết bạn hiền: A friend in need is a friend indeed
32. Ác giả ác báo: Curses come home to roost
33. Tay làm hàm nhai: No pains no gains
34. Tham thì thâm: Grasp all lose all
35. Nói thì dễ làm thì khó: Easier said than done
36. Dễ được thì cũng dễ mất: Easy come easy go
37. Phi thương bất phú: Nothing venture nothing gains
38. Mỗi thời mỗi cách: Other times other ways
39. Còn nước còn tát: While there’s life, there’s hope
40. Thùng rỗng kêu to: The empty vessel makes greatest sound
41. Có tật giật mình: He who excuses himself, accuses himself
42. Yêu nên tốt, ghét nên xấu: Beauty is in the eye of the beholder
43. Một giọt máu đào hơn ao nước lã: Blood is thicker than water
44. Cẩn tắc vô ưu: Good watch prevents misfortune
45. Ý tưởng lớn gặp nhau: Great minds think alike
46. Điếc không sợ sung: He that knows nothing doubts nothing
47. No bụng đói con mắt: His eyes are bigger than his belly
48. Vạn sự khởi đầu nan: It’s the first step that counts
49. Cha nào con nấy: Like father like son
50. Ăn miếng trả miếng: Tit for tat
51. Càng đông càng vui: The more the merrier
52. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm: When the cat is away, the mice will play
53. Chứng nào tật nấy: Who drinks will drink again
54. Nói trước bước không qua: Don’t count your chickens before they hatch
55. Chở củi về rừng: To carry coals to Newcastle
56. Dục tốc bất đạt: Haste makes waste
57. Không vào hang cọp sao bắt được cọp con: Neck or nothing
58. Ở hiền gặp lành: A good turn deserves another
59. Sai một ly đi một dặm: A miss is as good as a mile
60. Thắng làm vua thua làm giặc: Losers are always in the wrong
61. Một nụ cười bằng mười than thuốc bổ: Laughing is the best medicine
62. Miệng hùm gan sứa: If you can’t bite, never show your teeth
63. Tình yêu là mù quáng: Love is blind
64. Không có lửa sao có khói: Where there’s smoke, there’s fire
65. Việc gì qua rồi hãy cho qua: Let bygones be bygones
66. Gieo gió ắt gặp bão: We reap what we sow
67. Nhất cử lưỡng tiện: To kill two birds with one stone
68. Thuốc đắng dã tật: Bitter pills may have blessed effects
69. Chết vinh còn hơn sống nhục: Better die on your feet than live on your knees
70. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: United we stand, divided we fall
71. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã: Birds of the same feather stick together
72. Có công mài sắt có ngày nên kim: Practice makes perfect
73. Uống nước nhớ nguồn: When you eat a fruit, think of the man who planted the tree
74. Việc hôm nay chớ để ngày mai: Never put off tomorrow what you can do today
75. Thả con tép bắt con tôm: To set a sprat to catch a mackerel
76. Muộn còn hơn không: Better late than never
77. Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Travel broadens the mind
78. Được ăn cả ngã về không: Sink or swim
79. Được đồng nào hay đồng đó: To live from hand to mouth
80. Được voi đòi tiên: To give him an inch, he will take a yard
81. Được cái này thì mất cái kia: You can’t have it both ways
82. Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng: A good wife makes a good husband
83. Nhìn việc biết người: A man is known by the company he keeps
84. Mua danh ba vạn bánh danh ba đồng: A good name is sooner lost than won
85. Tốt danh hơn tốt áo: A good name is better than riches
86. Nhân hiền tại mạo: A good face is a letter of recommendation
87. Đầu xuôi đuôi lọt: A good beginning makes a good ending
88. Vàng thật không sợ lửa: A clean hand needs no washing
89. Thất bại là mẹ thành công: Failure is the mother of success
90. Chạy trời không khỏi nắng: The die is cast
91. Chết là hết: Death pays all debts
92. Xanh vỏ đỏ lòng: A black hen lays a white egg
93. Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương: Time cure all pains
94. Có tiền mua tiên cũng được: Money talks
95. Họa vô đơn chí: Misfortunes never come alone.
96. Cây ngay không sợ chết đứng: A clean hand wants no washing.
97. Giống nhau như 2 giọt nước: As alike as two peas
98. Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên: Love can’t be forced
99. Sau cơn mưa trời lại sang: After rain comes fair weather
100. Thua keo này ta bày keo khác: Better luck next time1. Có qua có lại mới toại lòng nhau: You scratch my back and I’ll scratch yours
2. Có mới nới cũ: New one in, old one out
3. Mất bò mới lo làm chuồng: It’ too late to lock the stable when the horse is stolen
4. Gừng càng già càng cay: With age comes wisdom
5. Không có gì quý hơn độc lập tự do: Nothing is more precious than independence and freedom
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Handsome is as handsome does
7. Múa rìu qua mắt thợ: Never offer to teach fish to swim
8. Chưa học bò chớ lo học chạy: To try to run before the one can walk
9. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ: Nobody has ever shed tears without seeing a coffin
10. Tiền nào của nấy: You get what you pay for
11. Khỏe như trâu: As strong as a horse
12. Đường nào cũng về La Mã: All roads lead to Rome
13. Hữu xạ tự nhiên hương: Good wine needs no bush
14. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn: Diamond cuts diamond
15. Thương cho roi cho vọt: Spare the rod and spoil the child
16. Nói một đường làm một nẻo: Speak one way and act another
17. Đừng đánh giá con người qua bề ngoài: Don’t judge a book by its cover
18. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật: It’s no use beating around the bush
19. Xa mặt cách lòng: Out of sight out of mind
20. Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn: East or West home is best
21. Chín người 10 ý: So many men, so many minds
22. Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng: Love me love my dog
23. Cái gì đến cũng đến: What will be will be
24. Sông có khúc người có lúc: Every day is not Sunday
25. Nhập gia tùy tục: When in Rome do as the Romans do
26. Cười người hôm trước hôm sau người cười: He laughs best who laughs last
27. Chậm mà chắc: Slow but sure
28. Cái nết đánh chết cái đẹp: Beauty is only skin deep
29. Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào: Jack of all trades and master of none
30. Nồi nào úp vung nấy: Every Jack has his Jill
31. Hoạn nạn mới biết bạn hiền: A friend in need is a friend indeed
32. Ác giả ác báo: Curses come home to roost
33. Tay làm hàm nhai: No pains no gains
34. Tham thì thâm: Grasp all lose all
35. Nói thì dễ làm thì khó: Easier said than done
36. Dễ được thì cũng dễ mất: Easy come easy go
37. Phi thương bất phú: Nothing venture nothing gains
38. Mỗi thời mỗi cách: Other times other ways
39. Còn nước còn tát: While there’s life, there’s hope
40. Thùng rỗng kêu to: The empty vessel makes greatest sound
41. Có tật giật mình: He who excuses himself, accuses himself
42. Yêu nên tốt, ghét nên xấu: Beauty is in the eye of the beholder
43. Một giọt máu đào hơn ao nước lã: Blood is thicker than water
44. Cẩn tắc vô ưu: Good watch prevents misfortune
45. Ý tưởng lớn gặp nhau: Great minds think alike
46. Điếc không sợ sung: He that knows nothing doubts nothing
47. No bụng đói con mắt: His eyes are bigger than his belly
48. Vạn sự khởi đầu nan: It’s the first step that counts
49. Cha nào con nấy: Like father like son
50. Ăn miếng trả miếng: Tit for tat
51. Càng đông càng vui: The more the merrier
52. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm: When the cat is away, the mice will play
53. Chứng nào tật nấy: Who drinks will drink again
54. Nói trước bước không qua: Don’t count your chickens before they hatch
55. Chở củi về rừng: To carry coals to Newcastle
56. Dục tốc bất đạt: Haste makes waste
57. Không vào hang cọp sao bắt được cọp con: Neck or nothing
58. Ở hiền gặp lành: A good turn deserves another
59. Sai một ly đi một dặm: A miss is as good as a mile
60. Thắng làm vua thua làm giặc: Losers are always in the wrong
61. Một nụ cười bằng mười than thuốc bổ: Laughing is the best medicine
62. Miệng hùm gan sứa: If you can’t bite, never show your teeth
63. Tình yêu là mù quáng: Love is blind
64. Không có lửa sao có khói: Where there’s smoke, there’s fire
65. Việc gì qua rồi hãy cho qua: Let bygones be bygones
66. Gieo gió ắt gặp bão: We reap what we sow
67. Nhất cử lưỡng tiện: To kill two birds with one stone
68. Thuốc đắng dã tật: Bitter pills may have blessed effects
69. Chết vinh còn hơn sống nhục: Better die on your feet than live on your knees
70. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: United we stand, divided we fall
71. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã: Birds of the same feather stick together
72. Có công mài sắt có ngày nên kim: Practice makes perfect
73. Uống nước nhớ nguồn: When you eat a fruit, think of the man who planted the tree
74. Việc hôm nay chớ để ngày mai: Never put off tomorrow what you can do today
75. Thả con tép bắt con tôm: To set a sprat to catch a mackerel
76. Muộn còn hơn không: Better late than never
77. Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Travel broadens the mind
78. Được ăn cả ngã về không: Sink or swim
79. Được đồng nào hay đồng đó: To live from hand to mouth
80. Được voi đòi tiên: To give him an inch, he will take a yard
81. Được cái này thì mất cái kia: You can’t have it both ways
82. Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng: A good wife makes a good husband
83. Nhìn việc biết người: A man is known by the company he keeps
84. Mua danh ba vạn bánh danh ba đồng: A good name is sooner lost than won
85. Tốt danh hơn tốt áo: A good name is better than riches
86. Nhân hiền tại mạo: A good face is a letter of recommendation
87. Đầu xuôi đuôi lọt: A good beginning makes a good ending
88. Vàng thật không sợ lửa: A clean hand needs no washing
89. Thất bại là mẹ thành công: Failure is the mother of success
90. Chạy trời không khỏi nắng: The die is cast
91. Chết là hết: Death pays all debts
92. Xanh vỏ đỏ lòng: A black hen lays a white egg
93. Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương: Time cure all pains
94. Có tiền mua tiên cũng được: Money talks
95. Họa vô đơn chí: Misfortunes never come alone.
96. Cây ngay không sợ chết đứng: A clean hand wants no washing.
97. Giống nhau như 2 giọt nước: As alike as two peas
98. Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên: Love can’t be forced
99. Sau cơn mưa trời lại sang: After rain comes fair weather
100. Thua keo này ta bày keo khác: Better luck next time

Xem thêm:   Từ vựng Tiếng Anh về Môi trường