Collocations – yếu tố quan trọng trong quá trình luyện viết

Collocations có thể hiểu là tổ hợp từ của một từ là sự kết hợp của từ đó với các từ khác để tạo ra một cụm từ có ý nghĩa và đúng theo một cấu trúc nhất định trong tiếng Anh.

Mặc dù nhiều người biết một khối lượng từ lớn nhưng họ không thể sử dụng các từ đó để giao tiếp hay viết hiệu quả được. Nguyên nhân là do họ chỉ học từ vựng riêng lẻ (single words), trong khi tiếng Anh đòi hỏi phải có sự kết hợp từ thật chuẩn xác, theo đúng với tổ hợp từ của nó.

Ví dụ: động từ dùng với danh từ “order” (= đơn đặt hàng) là “place”. Như vậy ta có cụm từ “place an order” có nghĩa là “gửi đơn đặt hàng”. Tương tự như vậy, ta có: honour a cheque = thanh toán một chi phiếu hay: make out a cheque = ký phát một chi phiếu.


Thực tế cho thấy đa số chúng ta chỉ học danh từ “cheque” nên khi cần diễn đạt ý là “thanh toán một chi phiếu” các em thường dùng từ điển Việt Anh để tìm động từ “thanh toán” ghép vào. Do không học từ theo cụm (collocations), sinh viên dễ rơi vào tình trạng lắp ghép từ tùy tiện, dịch từng từ sang tiếng Anh. Đây cũng chính là tác nhân tạo ra sự giao thoa của tiếng Việt (Vietnamese interference), khiến cho tiếng Anh của các em mang sắc thái của tiếng Việt (Vietnamese English) và thiếu tính tự nhiên (natural).

Chúng ta có thể nói: “a burning desire” (một khao khát cuồng nhiệt) hay “a blazing row” (một chuỗi, hàng sáng rực) … nhưng ta không nói: “a blazing desire” hay “a burning row”. Một ai đó có thể là “a heavy smoker” (một tay nghiện thuốc lá nặng) hoặc “a devoted friend” (một bằng hữu tận tụy) nhưng không thể nói, “a devoted smoker” hoặc “a heavy friend”. hoặc “a devoted friend” (một bằng hữu tận tụy) nhưng không thể nói, “a devoted smoker” hoặc “a heavy friend”. Theo ngữ nghĩa thì những cách dùng từ như trên cũng được xem là những cấu trúc đặc biệt của Anh ngữ.

Những cách diễn đạt như thế khá dễ hiểu, nhưng thật không dễ dàng cho người học tiếng Anh sử dụng cho đúng. Làm thế nào để kết hợp các từ lại cho chính xác, cho “giống như người bản xứ sử dụng”? Chẳng hạn để diễn tả một người hút thuốc lá nhiều, ta có thể nghĩ đến một loạt các tĩnh từ để kết hợp với danh từ smoker như: strong, hard, big, mad, fierce, devoted… nhưng sự việc đã được người Anh “chọn sẵn” từ lâu rồi. Đó là tĩnh từ: heavy, và chỉ những người biết được từ này thì diễn đạt “người hút thuốc lá nhiều, hay người ghiền thuốc lá” là heavy smoker mới chính xác thôi. Một người mới học tiếng Anh có thể dùng các tĩnh từ liệt kê ở trên để đặt trước smoker như “strong smoker” chẳng hạn để nói thì người nghe vẫn hiểu, nhưng câu nói sẽ không được tự nhiên.

Tham khảo Thiết kế tem nhãn

Cách kết hợp từ theo quy ước như trên trong Anh ngữ gọi là collocations và bất cứ ngôn ngữ nào cũng có một số rất lớn những collocations này. Thí dụ trong Việt ngữ, con chó đen ta kêu là “chó mực”, con mèo có ba màu lông ta kêu là “mèo tam thể”… nhưng nếu một người nước ngoài học tiếng Việt nói “chó đen” hay “mèo ba màu” thì ta cũng vẫn hiểu.


Tổ hợp từ hay cụm từ là khía cạnh không thể thiếu được khi học từ vựng tiếng Anh. Nó giúp chúng ta nói và viết một cách dễ dàng hơn. Mặt khác, kiến thức về tổ hợp từ hỗ trợ rất nhiều cho kỹ năng nghe của chúng ta. Một khi chúng ta đã biết một cụm từ nhất định, khi nghe chúng ta chỉ cần nghe được một danh từ trong cụm từ đó là có thể đoán tiếp được động từ đi theo với nó là gì hoặc ngược lại và nhờ vậy mà hiểu được ý nghĩa của cả câu. Có thể nói sự phán đoán chính xác từ ngữ khi chúng ta nghe tiếng Anh tùy thuộc rất nhiểu vào kiến thức về tổ hợp từ (collocations)

Tóm lại, việc học các collocations không có một quy tắc nào rõ rệt, chúng ta cần phải học thuộc lòng (learn by heart) rồi thực tập (practice), áp dụng (put in use), dần dần sẽ có thể mở rộng vốn từ.

Hôm nay mình hướng dẫn cả nhà thêm một cách học collocations nữa là dùng… từ điển. Các bạn có thể dùng từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary hoặc Cambridge Advanced Learner’s Dictionary.

Trình tự như sau:

– Tra từ đang tìm

– Đọc các câu ví dụ và cố đoán nghĩa. Chú ý đến các collocations trong câu ví dụ (thường sẽ được in đậm).

– Đọc lại định nghĩa của từ điển để kiểm tra lại suy đoán của mình.


Ví dụ mình tra từ “incidence” thì trong từ điển có cụm là “an area with a high incidence of crime/ disease/ unemployment”. Cụm “high incidence” được in đậm, có nghĩa nó là collocation.

Vì incidence đi với high nên mình đoán nó nghĩa là “tần suất/ chỉ số”. Sau này muốn nói “khu vực có chỉ số thất nghiệp cao”, bạn chỉ việc “bê” nguyên cụm “an area with a high incidence of unemployment” vào là được. Bắt chước người bản ngữ lâu ngày dần dần tiếng Anh sẽ tự ngấm vào người còn hơn là sáng tạo.

Hoặc bạn có thể tra những collocation này ở trang http://www.ozdic.com/

Khi tra từ trên các bạn cũng sẽ thấy những collocation, và một lần nữa bạn lại thấy tính từ “high” và “great” bên dưới sẽ đi chung với danh từ “incidence”.

“incidence noun

“ADJ. great, high

There is a greater incidence of cancer in the families of radiation workers.

| low | increased/increasing, rising | actual | overall | annual | recorded the highest recorded incidence of air pollution VERB + INCIDENCE have, show

The country had the lowest incidence of Aids cases proportional to its population. The medical histories of our patients show a high incidence of past diseases.

| increase, raise | reduce | find

They found an increased incidence of childhood leukaemia in some areas. | measure | compare
We compared the incidence of coronary heart disease and total mortality.

| analyse, consider, investigate | explain

The lack of vitamins may explain the higher incidence of heart disease. INCIDENCE + VERB
“increase | decrease, fall”

Khi học viết hay nói, lúc tra từ các bạn cần chú ý những điểm này, vì nếu bạn viết đúng nghĩa nhưng không phù hợp với collocation thì vẫn sai.

Tham khảo thiết kế logo giá rẻ hà nội

Add Comment